VNLinux Secure, dĩ nhiên, là phiên bản Linux phân phát với giấy phép GPL.
Thế có điểm gì mà lại nói là an toàn? Thật ra không có hệ điều hành nào là an toàn. Tuy nhiên không có nghĩa ta không thể làm cho nó an toàn hơn. Nhân (kernel) của vnls sử dụng thêm patch của dự án OpenWall. LIDS được dùng trong vnls để quản lý quyền sử dụng trên hệ thống (Mandatory Access Control), có nghĩa cho dù hệ thống bị kẻ tấn công chiếm được quyền root, thiệt hại trên máy chủ cũng sẽ được giảm bớt/giới hạn. Ví dụ cụ thể: cho dù bạn là người dùng root trên vnls, bạn sẽ không thể thay đổi/xóa các tập tin của hệ thống trong /boot, /bin, /usr/bin, /sbin..v..v...vì hệ thống đang được bảo vệ với read-only filesystem. Về phía web application, mod_security đã được *integrate* vào webtool và cho phép người dùng sử dụng web browser thay đổi các lựa chọn tùy ý. Bằng cách sử dụng mod_security, người dùng sẽ hạn chế được các kiểu tấn công từ trang web. Ba ví dụ trên là những phần mềm được thêm trong vnls để làm cho nó an toàn hơn. Bạn cũng nên nhớ, một hệ thống cho dù an toàn nhưng người dùng thiếu cẩn thận, sử dụng phần mềm thiếu kiểm tra thì độ an toàn của hệ thống cũng sẽ giảm đi. Thế đơn giản cụ thể là như thế nào? Hầu hết các chức năng của vnls có thể điều khiển bằng cách sử dụng web browser. Còn gọn nhẹ? vnls ISO chỉ gọn gàng trong 137MB
Phiên bản hiện tại 1.3 RC1, tuy mang tên RC (release candidate), nhưng các chức năng chính đã hoạt động tốt, ngoại trừ một số lỗi nhỏ về giao diện. RC1 là phiên bản đầu tiên với một chương trình cài đặt (phiên bản beta 2 không có chương trình cài đặt, người dùng phải tự cài bằng cách gõ lệnh). Bên dưới sẽ hướng dẫn bạn cài đặt vnls từng bước một. Quá trinh cài đặt sẽ kéo dài khoảng 20 - 30 phút hoặc hơn tùy máy. Sau khi khởi động CD, bạn sẽ thấy màn hình welcome giống bên dưới

Nhấn Enter hay gõ vào install sẽ bắt đầu việc cài đặt. Nếu máy bạn có hơn 1 CPU, gõ vào smp để bắt đầu. Đôi khi bạn cần dùng/gõ noapic nếu chương trình cài đặt gặp khó khăn trong việc dò tìm phần cứng, hay không thể khởi động. Sau khi nhấn phím Enter bạn sẽ thấy màn hình giống bên dưới.
Màn hình kế sẽ thông báo chương trình cài đặt đã khởi động thành công. Nên nhớ sau khi cài đặt thành công, bạn cần nối vào máy vnls, cổng 1023, như https://địa_chỉ_máy_vnls:1023 với người dùng là admin, mật khẩu là lock&%box để bắt đầu việc cấu hình các dịch vụ bạn muốn chạy trên hệ thống.
Bước đầu tiên của chương trình cài đặt là Lựa chọn đĩa cứng bạn muốn cài vnls. Nếu máy chỉ có một đĩa cứng, thông thường Linux sẽ nhận dạng là /dev/hda (nếu là ổ master cắm vào primary đầu hay IDE1) hay /dev/hdc (nếu là ổ master cắm vào IDE2).

Màn hình kế sẽ cho phép người dùng chọn cách phân vùng: tự động (1 và 2) hay tự phân chia (3) dùng fdisk. Để sử dụng 1. hay 2., bạn cần có ổ cứng với ít nhất là 4GB. Nếu ổ cứng nhỏ hơn, chọn 3. để tự chia vùng đĩa sử dụng fdisk. Trong lúc sử dụng fdisk, bạn có thể dùng m để xem các ký tự cho các dòng lệnh, ví dụ, p sẽ hiển thị thông tin của đĩa cứng hiện thời đang được phân vùng như thế nào.
Chương trình cài đặt sẽ chọn sẵn cho bạn giá trị ổ cứng (nếu tìm thấy trên máy). Nếu đồng ý, chỉ việc nhấn phím Enter để tiếp tục.

Kế tiếp bạn sẽ thấy chương trình fdisk sẽ chạy đồng thời thông báo không tìm thấy một ổ đĩa với nhãn hiệu DOS...bạn có thể tiếp tục với việc phân vùng đĩa bằng cách gõ vào n để bắt đầu tạo vùng đĩa.
Chọn p để bắt đầu tạo vùng đĩa trên vùng primary. Một đĩa cứng thông thường có 4 vùng primary và nhiều vùng logical. Để đơn giản hóa việc cài đặt trong bài này, mình sẽ sử dụng một vùng cho swap và một vùng cho /. Nếu bạn sử dụng máy vnls cho một business, thì nên tạo ít nhất một vùng cho swap, một vùng cho /, một vùng cho /var và một vùng cho /home. Bên dưới là những hình ảnh sử dụng fdisk để tạo một vùng swap và một vùng /. Gõ vào 1 để bắt đầu tạo vùng đĩa
Nhấn Enter để chọn giá trị chuẩn
Điền vào dấu + với kích thước bạn muốn cho swap, và chữ M cho megabytes Lưu ý: bạn phải có một vùng swap với kích thước ít nhất 128MB
4 hình trên vừa tạo xong vùng swap. Lặp lại các bước trên để tạo vùng /
Gõ vào số 2 để bắt đầu tạo vùng đĩa cho /
Nhấn Enter để chọn giá trị chuẩn cho First Cylinder
Nhấn Enter một lần nữa để chấp nhận giá trị chuẩn của Last Cylinder và gõ p thì bạn sẽ thấy 2 vùng mình vừa tạo: một cho swap và một cho /.
Bước kế tiếp sẽ khai báo vùng /dev/hda1 là vùng swap bằng cách gõ t, 1 và 82.
Bước cuối cùng gõ w để ghi lại những gì bạn vừa chọn.
Xem lại những gì bạn vừa tạo
Chỉ định điểm gắn kết cho /
Chọn loại filesystem, ext3 hay reiserfs
Cài đặt phần mềm và nhân (kernel) là bước kế tiếp
Cài đặt bootloader trong bước kế tiếp
Nhấn Enter sử dụng giá trị chuẩn
Bước kế tiếp là việc khai báo địa chỉ IP cho thiết bị mạng. Nếu bạn sử dụng DHCP thì chọn 1. Còn không thì chọn 2. để việc cấu hình được bắt đầu.
Giả sử địa chỉ IP sẽ là địa chĩ tĩnh. Bạn cần biết thông tin về netmask, địa chỉ network, địa chỉ broadcast, địa chỉ gateway và địa chỉ DNS của ISP. Màn hình bên dưới là một ví dụ.
Bước cuối cùng là phần thay đổi mật khẩu cho root, nạp LIDS và cấu hình cần thiết cho webtool
Sau khi thay đổi mật khẩu, LIDS và webtool cấu hình hoàn thành thì việc cài đặt đã chấm dứt. Gõ số 7 để thoát khỏi chương trình cài đặt và hệ thống sẽ được khởi động lại.
Xin chúc mừng bạn đã cài thành công VNLinux Secure. Trong bài viết tới mình sẽ hướng dẫn cách khai báo cho máy chủ DNS, thiết lập cách dịch vụ web, e-mail, ftp và các chức năng khác trong vnls. larry at vnlinux dot org
Theo vnlinux.org