Computer - Communication - Control. 3C INC
 
Search
Nhiều người quan tâm
Windows media player 11 - Cài đặt & sử dụng
Hướng dẫn download Internet Explorer 7
Hướng dẫn phân vùng (chia) ổ đĩa bằng PartitionMagic
Hướng dẫn cài đặt Vista Transformation Pack
Hướng dẫn cài đặt một số Modem ADSL thông dụng
Tăng tốc cho mạng và truy cập Internet

Hướng dẫn cài đặt


In bài này Gửi bài viết này cho bạn bè
(Thứ Sáu, 02/02/2007-10:39 AM)
Tạo một FTP Server với BPFTP Server
Hiện nay, với sự phát triển của Internet, việc trao đổi file trở nên quan trọng và phổ biến. Ví dụ bạn có một số file dung lượng khá lớn, và bạn muốn chia sẻ cùng với bạn bè của bạn, thì bạn sẽ làm như thế nào?

Có rất nhiều cách để cách các bạn tiến hành trao đổi file, như dùng các phần mềm như MSN, YIM, AOL, mIRC, p2p file sharing...trong số đó, có 1 cách đơn giản nhất là thành lập 1 FTP server. Thông qua FTP server, bạn có thể cho phép bạn bè, người quen truy cập vô máy của bạn để download/upload các file.
Các chức năng chính

Trước hết, các bạn download một chương trình có tên là: BPFTP Server (Tên đầy đủ là BulletProof FTP server,bạn có thể tìm nó bằng trên google một cách khá dễ dàng). Sau khi download và setup xong, bạn chạy BPFTP.

Đây là giao diện của server khi có người đang truy cập vào máy bạn

Đây là những ký hiệu trên thanh công cụ:

Đóng/mở server.
Đóng server, từ chối truy cập từ bên ngoài.
Thoát server (chấm dứt chương trình).
Ghi lại sự kiện trên màn hình.
....................................

Thiết lập nhiều IP.
Chép vào clipboard.

Chú thích vể ghi sự kiện:

* Xanh: lệnh của người truy cập.
* Xanh dương: trả lời của server.
* Đen: thi hành của server.

Cột người truy cập/cấm trên server:

Cột người đang truy cập là cột thứ nhất trên màn hình, trong đây hiển thị tất cả những ngưởi đang truy cập vô server của bạn (dưới cái tên của accout mà người đó dùng). Cột cấm là cột bên phải ngoài bìa cùng, nơi đây hiển thị những IPs đã bị đưa vào "số đen"
Khay hệ thống:

Khi bạn chạy chương trình, có 1 biển tượng nhỏ xuất hiện tại khay hệ thống, nó có chức năng:

* Đóng/mở server.
* Bật/tắt chế độ server luôn ở trên các chương trình khác.
* Giấu cửa sổ hiện hành của server và thu nho vào khay hệ thống.
* Thoát server (chấm dứt chương trình).

Menu Setup chính

General

* Server name (dành cho người dùng có đăng ký): Cho phép hiệu chỉnh tên hiển thị của server.
* Lunch with windows: Trong Win9x, chức nằng này cho phép bạn khởi động server không cần phải logon vào trong máy.
* Active FTP server on Startup: Cho phép bạn chạy server mỏi khi khởi động Windows.
* Put into Tray on Startup: khi chạy thì server sẽ tự động thu nhỏ vào tray.
* Allow multiple installces: cho phép chạy nhiều server cùng một lúc.
* Show loading status on Startup: Hiễn thị chữ "loading" khi khởi động server.
* Scan drivers on Startup: kiểm tra dung lượng còn trống của đĩa cứng khi khởi động server.
* Confirm Exit: Xác nhận thủ tục thoát.

Option

* Protect FTP Server Directory: server không cho phép truy cập nhưng thư mức liên quan chứa trong thư mục hiện tại.
* Encrypt Account Passwords: mã hoá mật khẩu cho các account.
* Login Check, Password Check is/are Case Sensitive: Phần biệt chữ hoa và chữ thường cho account name và mật khẩu
* Delete partially uploaded files: chọn chức này nếu bạn không muốn nguời khác resume file upload hay những file chưa được upload hoàn chỉnh (server sẽ tự động xoá các files này).
* Use all lower case for files/Dirs: sử dụng chữ thường cho tên files/thư mục.
* Disable log to screen when minimized: khi bạn thuu nhỏ cửa sổ server, server sẽ không tự động cập nhật sự kiện.
* Show Relative Path: cho phép tất cả những người đang truy cập sẽ thấy đuờng dẫn tới thư mục khác (nếu có).
* Show Received Messages: cho phép người dùng gởi những thông báo cho server (bằng lệnh SITE MSG "thongtin"). Thông tin nhận được sẽ được chớp đệ thông báo cho bạn.
* Show Client not logged in: hiển thĩ người dùng chưa đăng nhập.
* Limit User/Pass to XX then Kick/Kick + Ban: hạn chế số lần gõ lại password, nếu quá số lần này se đá hoặc đá + cấm
* Refuse connections with same IP: chọn ô này nếu bạn không muốn 1 người có nhiều connection vào server (ngăn chặn việc chia cắt files để download).
* Block Banned IP (instead of notifying client): không cho người dùng truy cập server và không thông báo cho họ biết.
* Resolve IP to Hostname: chuyển địa chỉ IP sang hostname.

Advance

* Receive buffer: Khai báo số bytes mỏi lần gởi đi (mặc định là 4096).
* Server Allows ...: tuỳ chọn 1 trong 3 kiểu: Cho phép upload + download; chỉ download; chỉ upload.
* Server Priority ...: chọn quyền ưu tiên cho server (không nên chọn ưu tiên thời gian thực - real-time)
* Block Server-to-Server transfer (FXP): ngăn chặn những cuộc truy cập không xuất phát từ máy khách.
* Anti Hammering: ngăn chặn việc truy cập liên tục vào server khi không được phép. Bạn quy định cấm người dùng nào có một số lần truy cập trái phép trong một khoảng thời gian nhất định.

Directory Cahe

Bạn chọn mục này nếu bạn muốn server dùng bộ nhớ đệm để ghi nhớ số files, tên files, thư mục để tránh việc truy xuất đĩa cứng thường xuyên.

Stat Generator

Cho phép bạn ghi lại những kỷ lục của server như Top-day, Top-week, Top-download... Ngoài ra, nó còn có chức năng cho phép bạn quy định số thời gian tự động làm tươi, và account nhất định.

Scheduler

Scheduler cho phép bạn thực hiện những việc sau:

* Đóng mở server, tắt chương trình, khởi động lại, tắt máy, đăng xuất...
* Lịch trình để làm những việc đó.

Dymanic IP

Mục này được dùng cho các bạn không có IP tỉnh (IP thay đối mỗi khi online). Check vào mục Enable IP changes montitor sẽ cho bạn biết IP của bạn sau một thời gian X nhất định.

Visual, Misc

Cho phép bạn thay đổi biểu tượng của server trong khay hệ thống của Windows:

* Online and ready: server đang trực tuyến và sẵn sàng làm việc.
* Online with client(s): server đang trực tuyến với ít nhất một nguời đang truy cập.
* Offline: server đang ngoại tuyến.
* Close/Shutting down: server đóng.

Misc:

* Hottrack effect for list view (user list, server activity): bật/tắt chế độ tự động chọn đối tượng khi bạn trỏ con chuột vào trong list (như trong cột người truy cập....)
* Switch Time Left/Progression in Server Activity: hiển thị thời gian còn lại của nguời truy cập khi download.
* Delete file to recycle bin: khi bạn/người truy cập xoá một file trong server, file đó sẽ được chuyển vào recycle bin.

Free files

Mục này được sữ dụng khi bạn có kích hoạt chế độ ratios cho một account. Khi chế độ ratios được kích hoạt, người sử dụng chĩ được quyền download files trện server khi họ đã upload một dung lượng files nào đó (do bạn quy định). Trường hợp đặt ra là: khi một người (A) muốn download files tử server của bạn, nhưng A không có credits nên không tiến hành được. A phải biết trong server của bạn có những gì và thông tin các files... (được thể hiện trong file txt, doc, wri... hay bất cứ định dạng nào khác đo bạn đặt ra). Do đó, A sẽ được phép download những file đó không cần credits. Mục này cho phép bạn sử dụng WildCards.

Events Manager

Mục này cho phép bạn thay đổi, hiệu chỉnh việc server sẽ phát âm thanh, trả lởi user, hay chạy một chương trình ứng với một sự kiện tương ứng.
Cách thành lập và quản lý một account (tương tự với Group)

Đây là giao diện của Menu "setup user account"

Trước hết, bạn phải tạo một account cho server của bạn. Account này bao gốm login name và password (nếu có). Muốn tạo một account, bạn right-click vào box "User accounts" - Add. Một meunu con sẽ hiện ra, yếu cần bạn gõ vào tên account. (trong ví dụ này là anonymous). Sau đó, bạn vào box "Access Rights", bạn right-click chọn "New" (hoặc "Add"), sau đó, bạn sẽ phải chọn đường dẫn mà bạn muốn người sữ dụng có thể truy cập đến.

Setup
Access Rights

* Files:
o Read: cho phép quyền download files/thư mục
o Write: cho phép quyền upload files
o Delete: cho phép quyền xoá files
o Append: cho phép quyền resume files đang được upload.
* Directories:
o Make: cho phép quyền tạo thư mục trên server.
o List: cho phép quyền liệt kê những files/thư mục con chứa trong thư mục đó.
o Delete: cho phép quyền xoá thư mục trên server.
o +SubDir: cho phép quyền truy cập thư mục con.
* All/None: chọn/bỏ chọn tất cả.

Setup

* Login: tên đăng nhập của account. (tuỳ chọn)
* Password: mật khẩu của account. (tuỳ chọn)
* Home IP: địa chì mà bạn muốn người dùng connect vào.
* Group Name: tên nhóm.

Misc Properties
Misc Setup

* Enable Account: Kích hoạt account.
* Enable Time Out: thiết đặt thời gian timeout cho một account. (quá thời gian này, account không truy cập sẽ bị đá.
* User by-passes server max. user limit: cho phép người dùng của account này truy cập khi server đã đầy.
* Max. no. of user: số ngưởi truy cập tối đa dưới account này.
* Max. Connection(s) per IP: cho phép bao nhiêu địa đĩa IP giống nhau truy cập đồng thời (split files).

Files

* Show Relative Path: thư mục gốc của server sẽ được hiển thị là "/" trên máy người dùng.
* Hide hidden files/dirs: Giấu file ẩn.

Commands

* Allow NOOP Commands: bật tắt chức năng cho phép lệnh NOOP (lệnh NOOP là lệnh dùng để duy trì connection mặc dù không làm gì hết).
* User can change his password: cho phép người sử dụng thay đổi password (lệnh SITE PSWD).
* User can chat with other users: cho phép người sử dụng chat với những người sữ dụng khác (bằng lệnh SITE CHAT).
* User can know who is connect: cho phép user của account này thấy được ai đang connect (bằng lệnh SITE WHO).

Links & Messengers

Virtual File System

* Links to add to directories: cho phép nguời dùng kết nối đến một thuu mục khác trên server.
o As link: khi người dùng click vào link tới thư mục khác, thì sẽ chuyển trực tiếp đến thư mục đó.
o As Virtual Dir: chuyển đến một thư mục ảo.
* Add links from this file: thêm file link đến thư mục khác.
o Resovle Windows Shortcut: chấp nhập sử dụng file .lnk của Windows. Tips: khi bạn muốn tạo 2 link tới một thu mục khác, bạn hãy Add thư mục đó vào Access right (trong phần "Setup"). Trong "Add links from this file:" bạn cho vào thư mục đầu tiên trong Access right, sau đó, trong thư mục đó, bạn tạo những links, shortcuts. Lúc đó, người dùng sẽ có thể link tới những thư mục khác.
o Auto-include link poiting to home dir: server sẽ thêm một link tới thư mục cha.

Messages Files

* Show login message: file txt để hiện thị cho người sử dụng thấy khi họ login vào server.
* Show change dir message: chuỗi được hiển thị khi ngưởi sữ dụng chuyển thư mục.

Ratio, Quota, Bps
Ratio

Enable: kích hoạt chức năng tỉ lệ giữa Download/Upload.

* Upload _______ / _______ Download: tỉ lệ giữa Upload/Download.
* Credit: _______ bytes: số credit đang có.
* Count Method: cách tính credit.

Disk Qutote

Enable: kíck hoạt chế độ hạn chế dung lượng upload cho từng người dùng.
Speed Limit

Enable: kích hoạt chế độ hạn chế tốc độ cho Upload/download.
IP & Banned Files
Banned Files - IP Access:

List của các file/IP access bị banned và cho phép truy cập.
Đến đây, bạn đã tạo cho mình một FTP server nho nhỏ để trao đổi file cùng với bạn bè!

Theo
 echip

Download các phần mềm miễn phí được ưa dùng nhiều nhất

    [ Các bài mới ]
    [ Các bài đã đăng ]
    Download Unikey - PM gõ tiếng Việt phổ biến nhất
    Chương trình nhỏ gọn, free.
    Thủ thuật hay với Gmail
    Tham khảo các tính năng độc đáo có thể bạn chưa biết
     
     
     
    COMPUTER - COMMUNICATION - CONTROL 3C, INC.
    Số 6 - Láng Hạ - Ba Ðình - Hà Nội; Tel: 84.4.38312695; Fax: 84.4.38311925
    Copyright © 2005 3C INC. All rights reserved.