Hình 2: Những dấu X sẽ không cho bạn thực hiện tiếp quá trình cài đặt.
Bạn chỉ có thể chuyển sang bước tiếp theo khi không có dấu X nào tồn tại trong kết quả kiểm tra, và sau đó đảm bảo rằng mọi tính năng cần thiết cũng không còn biểu tượng cảnh báo.
Lưu ý: Mỗi khi thay đổi cấu hình bạn cần lick vào liên kết Click here to re-run the installation tests ở phía cuối của trang kiểm tra.Khi đã hoàn thành cấu hình đáp ứng mọi tiêu chí cài đặt, hãy click vào liên kết
Continue to the Header Admin ở phái cuối trang kiểm tra. Trang mới này (hình 3) sẽ tạo một
header.inc.php cho quá trình cài đặt eGroupware.
Hình 3: Trang tạo header.inc.php
Trên trang này bạn sẽ có một số tùy chọn cấu hình. Đây là phần quan trọng nhất của quá trình cài đặt. Những tùy chọn cấu hình bao gồm:
- Server root (máy chủ gốc)
- Header Admin/Admin password
- Database
- Database user/password (người dùng/mật khẩu cơ sở dữ liệu)
- Database port (Cổng cơ sở dữ liệu)
- Database host (máy chủ cơ sở dữ liệu)
Khi đã nhập đầy đủ thông tin cho các tùy chọn này, bạn hãy chuyển sang trang tiếp theo rồi nhấn nút
Write ở phía cuối trang để ghi file cấu hình. Nếu quá trình ghi thành công bạn sẽ nhận được thông báo cùng với nút
Continue trên trang tiếp theo. Khi click vào nút này bạn sẽ chuyển sang trang đăng nhập (hình 4). Tại đây, bạn có thể đang nhập theo tài khoản Admin hoặc Header Admin. Hãy đăng nhập với tài khoản Admin chuẩn và bắt đầu tiến trình cài đặt.
Hình 4: Trang đăng nhập trong quá trình cài đặt
Như bạn thấy trong hình 5, quá trình cài đặt gồm 6 bước. Bước thứ nhất là cài đặt các ứng dụng.
Hình 5: Các bước cài đặt.
Bạn có thể cài đặt mọi ứng dụng hoặc cài đặt từ một file backup trước đó.
Click vào nút
Install để cài đặt mọi ứng dụng cần thiết hỗ trợ cho
eGroupware. Khi trở lại trang này, bạn hãy click vào nút
Recheck my installation để chuyển sang bước 2.
Bước 2 sẽ yêu cầu tạo một backup và một thư mục chứa các file backup này. Mặc định các file backup và thư mục sẽ không tồn tại. Khi đã hoàn thành bước 1, một nút lệnh mới sẽ xuất hiện trong cửa sổ Setup (hình 6). Khi click vào nút này bạn sẽ chuyển sang màn hình nhập đường dẫn đầy đủ cho những file và thư mục backup.
Hình 6: Nút Edit Curent Configuration mới xuất hiện trong bước 2.
Tốt nhất bạn không nên sử dụng những giá trị mặc định trong
/var/lib/egroupware/default, thay vào đó hãy tạo những thư mục này trong thư mục
/var/ bằng những lệnh sau:
sudo mkdir /var/files
sudo mkdir /var/backup
Ngoài ra bạn cũng cần phải đảm bảo rằng những thư mục file và backup có thể được máy chủ ghi. Sử dụng lệnh sau:
sudo chmod -R o+w /var/backup
Khi đã tạo những thư mục này, tiếp theo chúng ta sẽ cấu hình cho cửa sổ
Path information phản chiếu chúng (hình 7).
Hình 7: Nhập thông tin cấu hình cho Path information.
Ngoài ra bạn cần phải chú ý tới những cáu hình khác tại cửa sổ này:
- Host information (thông tin máy chủ gồm: tên máy chủ, máy chủ ftp, thông tin máy chủ proxy)
- Mailserver setttings (cài đặt máy chủ Mail)
- Authentication settings (cài đặt phân quyền)
- LDAP settings (cài đặt LDAP nếu cần thiết)
- CAS settings (cài đặt CAS nếu cần thiết)
- Active Directory settings (if needed)
Cấu hình duy nhất cần thực hiện trong số những cấu hình trên là
Host information và
Mailserver settings. Khi đã thực hiện xong mọi thao tác là bạn đã kết thúc quá trình cài đặt.
Bước cuối cùng cần thực hiện là tạo tài khoản quản trị. Khi trở lại trang
Setup, click vào nút
Create admin account và nhập những thông tin cần thiết cho tài khoản quản trị. Bạn có thể cho phép Admin truy cập vào mọi ứng dụng đã được cài đặt cũng như tạo ba tài khoản mẫu cho hệ thống. Khi đã tạo thành công tài khoản quản trị là bạn có thể sử dụng
eGroupware, tất cả những gì bạn cần làm là đăng nhập vào
http://192.168.1.10/egroupware. Hình 8 cho thấy eGroupware thực sự là một tài khoản Groupware với đầy đủ tính năng.
Hình 8: Trang làm việc sau khi đăng nhập vào eGroupware.
Bạn có thể thực hiện mọi tác vụ quản trị trên trang Admin.
Theo Quantrimang
"Tìm hiểu Vũ trụ mênh mông huyền bí" www.bachkhoatrithuc.vn