Bước 1: Vào trình duyệt gõ địa chỉ mặc địch : http://192.168.0.1
Bước 2: Nhập username = admin
Pass = password
Bước 3: Cấu hình Lan : Advanced Setup -> LAN/WAN
- Nhập địa chỉ LAN ví dụ 192.168.16.222 với subnet mark : 255.255.255.0
- Cấu hình WAN : chọn kết nối ADSL theo PPPoE (trước đó phải đổi modem sang chế độ Bridge)
Bước 4: Chọn cấu hình không dây : Advanced Setup -> Wireless
Chọn Wireless với SSID = NetcomID
Chanel với kênh 1 (hoặc 6, hay 11)
Bước 5 : Chọn kiểu xác nhận : Advanced Setup -> Authentication
Chọn Build-in Authentication
Bước 6 : Chọn kiểu tính cước : Advanced Setup -> Billing
Nếu chọn trả trước :
- Chọn Pre-paid
- Chọn time-to Finish với kiểu tính cước sử dụng 1 lần (1 lần login)
- Chọn Accumulation với kiểu tính cước sử dụng nhiều lần (tích luỹ)
Nếu chọn trả sau : (chỉ sử dụng với bàn phím cổng PS2)
- Chọn Post-paid
- Chọn số phút du di (Idle Time out = 5 )
Nếu thay đổi chế độ trả trước sang trả sau, các danh sách account sẽ bị xoá hết và kết nối internet bị xoá.
Bước 7: (Tiếp tục) Quy định mức tính cước
Chọn loại kí hiệu tiền : Currency = VND
Chọn Tax Percent : Nếu chọn tỉ giá % thuế
Có 10 mức tính cước theo thời lượng sử dụng (Account usage time) và Charge (chi phí)
Nhưng sử dụng với Account Printer chỉ sử dụng thay 3 mức đầu, nếu sử dụng các mức sau phải dùng qua bàn phím.
Ví dụ : 30 phút = 8000VND phím +1 = phím A trên Account Printer
1h = 12000VND phím +2 = phím B trên Account Printer
2h = 20000VND phím +3 = phím C trên Account Printer
* Sử dụng theo tác với người tính cước :
Nếu sử dụng phương thức trả trước (Pre-Paid):
1 - Người sử dụng yêu cầu 2 tiếng
2 - Người quản trị nhấn phím C trên Account Printer (hoặc nhấn phím +3 rồi nhấn Enter)
3 - Người sử dụng nhận hoá đơn có ghi user và password, anh ta vào trình duyệt, gõ trang web cần truy cập ví dụ : www.vnn.vn
Màn hình tạm thời chuyển sang màn hình Login : Gõ user và pass
Nếu Pass đúng, màn hình tự động chuyển sang trang web anh ta cần sử dụng trong thời 2 tiếng.
Nếu sử dụng phương thức trả sau (Post-paid):
1 - Người sử dụng muốn truy cập Internet
2 - Người quản trị nhấn phím Enter trên bàn phím
3 - Người sử dụng nhận hoá đơn có ghi user và password, anh ta vào trình duyệt, gõ trang web cần truy cập ví dụ : vnexpress.net
Màn hình tạm thời chuyển sang màn hình Login : Gõ user và pass
Nếu Pass đúng, màn hình tự động chuyển sang trang web anh ta cần sử dụng.
4 - Người sử dụng không muốn truy cập cần thanh toán, đưa hoá đơn trả sau cho người quản trị
5 - Người quản trị xem S/N hoá đơn (ví dụ :S/N :000123) gõ bàn phím +000123 và nhấn Enter
6 - Người quản trị đưa hoá đơn đã tính tiền thời lượng khách hàng đã sử dụng (và thu tiền theo % của 1h)
Các chức năng cao cấp Level 1 :
Bước 8: Tính cước cho dịch vụ thống kê Accounting :
Chia làm 3 phần
phần 1: Thiết lập thời gian tồn tại của account theo giờ ( Un-used account will be deleted after …)
Thiết lập thời gian tích luỹ trong khoảng hạn định ( Accumulation account will be deleted…)
phần 2 : Thiết lập cấu hình tính cước trên trình duyệt web mô phỏng Account Printer
( Web-based Account Generator Panel )
Mặc định – phím A mức 01, phím B mức 02, phím C mức 03
Chọn đầu in ra :
Print to …: 1 .chọn in qua Account Printer
2 .chọn qua máy in kết nối với PC
phần 3 : Chọn phương thức giảm giá nếu sử dụng nhiều (Discount Plan) nếu chọn Enable mới có tác dụng.
Có 10 mức lựa chọn : mức 1 (level 1) không giảm giá,
mức 2 ~ 10 hiển thị mức thay đổi, điều kiện ( condictions ) luôn > = Unit Price = số mức giá nhân với 1h
|
Ví dụ : mức 1 đặt Button Press =1,
Unit Price = 1
mức 2 đặt Button Press =3,
Unit Price = 1.5
mức 3 đặt Button Press =7,
Unit Price = 1 |
Cước 30 phút = 1$
1h = 2$
2h = 3$ |
Khi sử dụng được 1 h : cước ko được tính giảm giá = 2$
Khi sử dụng được 3 h : cước được tính giảm giá = 3 x 1.5$ = 4.5$
Khi sử dụng được 7 h : cước được tính giảm giá = 2 x 2$ + 4 x 1.5$ + 1 x 1$ = 11$
Bước 9: Định nghĩa KeyPad (các phím nóng để tính hoá đơn cho trả trước)
Bước 10: Customiztion (tạo hoá đơn theo định dạng riêng)
Bước 11: Filtering : Lọc trang web, lọc địa chỉ IP
Bước 12: Shared : Danh sách thư mục tài nguyên chia sẻ trong mạng theo địa chỉ IP và MAC máy tính
Bước 13: Portal Page :Tự động vào trang web khi login thành công
Bước 14: Advertisement : Đăng tải quảng bá trang web trong danh sách 10 địa chỉ
Bước 15: Walled Garden : cho phép truy cập vào trang web (Nhà cung cấp có dịch vụ được phép) không cần user name và pass.
Bước 16: DDNS : hỗ trợ tên miền động (phải enable chức năng NAT ở phần Advanced Setup -> Server)
Bước 17: LAN Device : hỗ trợ quản lí các thiết bị có thể quản trị qua Web chăng hạn như các switch Web-smart.
Bước 18: SysLog : Ghi chép thông tin cấu hình trạng thái lên 2 đường :
- Qua Syslog Server : theo địa chỉ IP
- Qua thư email : địa chỉ mail- server, địa chỉ mail người gửi, địa chỉ thư người nhận, username và pass của người nhận.
Bước 19: Chọn lưu và phục hồi cấu hình : System Tool -> Configuration
Back up : sao lưu cấu hình theo địa chỉ IP của TFTP server và tên file đích
Restore : phục hồi cấu hình theo máy tính đang quản trị (Local PC file path) hoặc địa chỉ TFTP server
Bước 20: Firmware : Cấu hình phần mềm điều khiển WSG-402
Có 2 mức : - Manual : bằng tay : theo địa chỉ IP của TFTP
- Schedule : Cấu theo lịch trình thời gian tự động trên 1 TFTP cho trước
Theo planet
“Để biết mọi thứ về Web hãy xem" www.thegioiweb.vn