Internet Technology Công nghệ Internet - Một nhóm các công nghệ tiêu chuẩn được sử dụng để cho phép những người khác nhau sử dụng các công nghệ khác nhau chia sẻ thông tin. Cơ sở của công nghệ Internet là TCP/IP và trình duyệt web.
Internet Telephone Điện thoại Internet. Trong khi Internet ban đầu được thiết kế như là một cách để truyền dữ liệu thì giờ đây nó đang được sử dụng để tạo ra các cuộc gọi. Bằng cách chuyển đổi các tín hiệu tiếng nói tương tự được sử đụng trên hệ thống điện thoại hiện tại sang các dữ liệu số hoá, chúng ta có thể truyền chúng trên Internet, tránh cước đường dài.
Intranet Intranet - Mạng Internet nội bộ được thiết kế để sử dụng nội bộ công ty, trường đại học, hay một tổ chức. Intranet là mạng dùng riêng, sử dụng công nghệ Internet trong một công ty làm cho truyền thông và hợp tác nội bộ dễ dàng hơn nhiều.
IP Address Địa chỉ IP - Một mã số xác định duy nhất một máy tính trên Internet. Cũng giống như số điện thoại xác định một máy điện thoại, địa chỉ IP xác định một máy tính trên Internet.
IRC (Internet Tán gẫu trên Internet - một chương trình Relay Chat cho phép bạn hội thoại với mọi người trên toàn thế giới bằng cách gõ và nhận các thông điệp trên Internet.
ISDN (Integrated Services Digital Network) Mạng số liên kết đa dịch vụ = Các kết nối sử dụng các đường dây điện thoại thông thường để truyền các tín hiệu số thay cho các tín hiệu tương tự, cho phép truyền dữ 1iệu với tốc độ nhanh hơn nhiều so với modem truyền thống. Các đường ISDN hỗ trợ 2 đường 64 kbit/s hay một đường 28kbit/s.
ISP (Internet Service Provider) Nhà cung cấp dịch vụ Internet - Còn gọi là các nhà cung cấp truy nhập. Hệ thống máy tính đầu xa này là một hệ thống kết nối PC của bạn đến và thông qua đó kết nối đến Internet (các ISP mà bạn truy nhập bằng modem và đường dây điện thoại thường được gọi là các dịch vụ quay số).
Java Java- Một ngôn ngữ lập trình độc lập với phần cứng và phần mềm có thể sử dụng để tạo ra các ứng dụng dựa trên Internet.
Javascript Javascript - Một ngôn ngữ scripting (tạo chương trình điều khiển) cho phép chỉ ra hành vi động trong các văn bản HTML.
JPEG (Joint JPEG Photographic Experts Group) - Một cam kết công nghiệp phát triển một tiêu chuẩn nén cho các hình ảnh tĩnh. JPEG là một khuôn dạng tập đồ họa sử dụng tiêu chuẩn nén này.
LAN (Local Area Network) Mạng cục bộ - Một mạng cục bộ các máy tính nằm trên cùng một tầng hay cùng một toà nhà hay các toà nhà gần nhau.
Link Liên kết - Một thuật ngữ thường chỉ bất kỳ từ hay câu được điểm sáng nào trong một siêu văn bản cho phép bạn nhảy đến một phần khác của cùng văn bản hay một văn bản khác trên www.
Login Đăng nhập - Tên tài khoản được sử dụng để truy nhập hệ thống máy tính. Đó là cách mà mọi người tự giới thiệu mình đối với một dịch vụ trực tuyến của họ hay một nhà cung cấp truy nhập Internet. Login còn được gọi là User ID, User Name hay Account Name.
Lurker Người lẩn mặt - Từ lóng để chỉ một người thường đọc một newsgroup, BBS hay các thảo luận của danh sách gởi thư nhưng ít khi tham gia.
Mailing List Danh sách gửi thư. Một nhóm các tên e-mail được sử dụng để phân phối e-mail cho một nhóm nhiều người.
Mass Customization Tuỳ biến đám đông - Một hệ thống cung cấp cho từng khách tham quan cụ thể đến web site của bạn thông tin đã được tuỳ biến cho khách tham quan đó.
Merchant Software Phần mềm bán hàng - phần mềm được sử dụng bởi những người bán để tạo ra một site mua hàng trực tuyến:
Micro Payments Vi thanh toán - Một hình thức thanh toán điện tử được sử dụng cho các giao dịch nhỏ.
MID (Merchant Identification Number) Số định dạng người bán - Một số định dạng ngân hàng cung cấp để định dạng người bán trong một giao dịch thương mại điện tử.
MIME (Multipurpose Internet Mail Extension) MIME - Một hệ thống tiêu chuẩn để định dạng kiểu dữ liệu chứa trong tiệp dựa trên phần mở rộng của nó. MIME là một giao thức Internet cho phép gởi các tiệp nhị phân trên Internet như là một tài liệu đính kèm với các thông điệp e-mail. Nó bao gồm các đồ họa, ảnh, âm thanh, tiệp vi deo và các văn bản text đã được định khuôn dạng.
Mirrored Site Site phản chiếu - Hai máy chủ có cùng một thông tin như nhau. Mirrored site thường được sử dụng làm dự phòng trong trường hợp một máy chủ bị sự cố.
Modem (Modulator/Demodulator) Modem. Một thiết bị cho phép các máy tính đầu xa truyền và nhận các dữ liệu bằng cách sử dụng các đường dây điện thoại.
MOV MOV - Một dạng mở rộng file có trên www chỉ một tệp là video hay phim dưới dạng QUICKTIME.
MPEG (Móvíng Pictures Experts Group) MPEG - Một cam kết công nghiệp phát triển một tập các tiêu chuẩn nén cho các hình ảnh di động (tức là phim, vi deo và hoạt hình) có thể tải dung và xem trên máy tính.
Multimedia Đa phương tiện - Sử dụng nhiều kiểu phương tiện cùng một lúc: Text cùng với âm thanh, hình ảnh tĩnh hay động, âm nhạc. . .
Navigation Tools Các công cụ điều hướng - Các công cụ cho phép người sử dụng tìm được đường đi của mình trong một web site hay trình điện đa phương tiện. Chúng có thể là các liên kết siêu văn bản, các nút có thể click vào, các biểu tượng hay các lược đồ hình ảnh. Các công cụ điều hướng thường nằm ở đáy hay đỉnh (đôi khi cả hai) của từng trang hay màn hình và thường cho phép người sử dụng quay trở lại trang trước, đến trang tiếp theo, nhảy đến đỉnh của trang hiện hành hay quay trở lại trang chủ.
Netiquette ước lệ ứng xử trên mạng - Một quy định không chính thức về hành vi ứng xử chỉ dẫn những điều gì thường được coi là cách chấp nhận được đối với người sử dụng trong khi tương tác với nhau trên mạng.
Network Mạng - Hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau sao cho chúng có thể chia sẻ các tài nguyên. Internet là một mạng của các mạng, trong đó bất cứ ai, từ một cá nhân với một PC cho đến một hệ thống công ty lớn với nhiều phòng cũng có thể trao đổi thông tin một cách dễ dàng.
Newsgroup Nhóm tin - Các nhóm thảo luận điện tử bao gồm các tập được gửi (còn gọi là các bài báo) liên quan đến một chủ đề cụ thể được gởi lên một máy chủ tin tức mà sau đó phân phối chúng cho các máy chủ tham gia. Có hàng nghìn newsgroup về nhiều loại chủ đề khác nhau. Cần phải đăng ký vào một newsgroup để có thể tham gia hay theo dõi các thảo luận một cách thường xuyên. Không giống như việc đăng ký mua báo hay tạp chí, việc đăng ký vào các newsgroup không phải trả tiền.
Newsreader Newsreader - Một chương trình phần mềm cho phép đăng ký vào các newsgroup cũng như đọc- và gởi các thông điệp lên đó. Một newsreader giống như một thủ thư thân thiện theo dõi các bài báo được gởi đến các newsgroup mà bạn thích đọc và định vị chúng khi muốn đọc.
Node Nút - Một điểm có địa chỉ trên mạng. Một nút có thể kết nối một hệ thống, đầu cuối, hay các thiết bị ngoại vi vào mạng. Mỗi nút trên mạng có một tên riêng. Trên Internet, nút là một máy chủ (hoặc computer) với tên miền và địa chỉ duy nhất đã được INTERNIC cấp.
OBI (Open Buying on the Internet) Mua hàng kiểu mở trên Internet. Một tiêu chuẩn được xây dựng xung quanh một tập các yêu cầu kinh doanh và các kiến trúc kỹ thuật, quy cách và hướng dẫn hỗ trợ. Mục tiêu của OBI là tạo ra một tiêu chuẩn sao cho các công ty có thể tích hợp các ứng dụng Intranet của mình với các ứng dụng web của những người bạn khác nhau.
Object Oriented Programing Lập trình định hướng đối tượng - Một kỹ thuật lập trình tăng cường tốc độ phát triển các chương trình và làm cho chúng dễ được duy trì hơn thông qua việc dùng lại các đối tượng có hành vi, đặc tính và mối quan hệ liên quan với chúng. Các đối tượng được tổ chức thành các tập (còn gọi là các thư viện nhóm) mà sau đó khả dụng cho việc xây dựng và duy trì các ứng dụng. Mỗi đối tượng là một phần của một nhóm đối tượng, được liên kết thông qua việc thừa kế và chia sẻ những đặc tính và quan hệ nhất định.
Online Account Reconciliation Thanh toán tài khoản trực tuyến – Thanh toán hoá đơn trên mạng.
Online Purchasing Mua hàng trực tuyến - Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phép mua sản phẩm trên Internet.
Online Shopping Khảo hàng trực tuyến - Tất cả các thông tin và hoạt động cung cấp cho khách hàng thông tin cần thiết để đưa ra một quyết định mua hàng có thông tin.
Packet/Packet Switching - Gói/chuyển mạch gói : Gói thông tin được gửi trên mạng. Chuyển mạch gói và quá trình mà nhà khai thác tách các dữ liệu thành các gói này. Mỗi gói bao gồm địa chỉ đi, địa chỉ đến, và thông tin về việc cần phải sắp xếp lại với các gói khác như thế nào. Quá trình này cho phép các gói từ nhiều vị trí khác nhau trộn lại trên cùng các hàng và được sắp xếp và chuyển đi các tuyến. khác nhau bởi các máy đặc biệt trên đường.
Page Impression. ấn tượng trang. Đơn vị đo được sử dụng cho quảng cáo tít. Mỗi người riêng biệt khi xem một trang trên một web site được đo như là một page impression. Page impression là số người dừng trên một trang trong một web site.
Parse phân tách - Quá trình mà theo đó đầu vào dữ liệu lập trình được phân thành các đơn vị nhỏ hơn.
Password Mật khẩu - Một mã hay một từ được sử dụng để truy nhập đến mạng máy tính.
Trong khi mật khẩu cung cấp an toàn trước những người sử dụng, hệ thống an toàn chỉ có thể khẳng định mật khẩu là đúng hay chưa, không xác định được người sử dụng có được phép sử dụng mật khẩu đó không.
Pathname Tên đường dẫn - Tên chỉ vị trí của một tệp hay thư mục cụ thể bằng cách chỉ ra đường dẫn từ máy chủ (nếu tệp đó nằm ở máy chủ đầu xa) thông qua cấu trúc thư mục đến tên tệp hay tên thư mục mong muốn. Mỗi tên trong một loạt các tên nối tiếp nhau xác định một đường dẫn được tách biệt bởi một dấu gạch chéo. Nếu tệp nằm trong thư mục hiện hành trên máy tính thì chỉ cần viết tên của tiệp. PDF (Portable Document Format) Dạng văn bản khả chuyển - Một kiểu tệp được Adobe Sytems tạo ra cho phép các văn bản postscript có độ phân giải cao, được định khuôn đang đầy đủ, được truyền dễ dàng trên Internet và được xem dễ dàng trên bất kỳ máy tính nào có phần mềm Adobe Acrobat Reader. Các chương trình xem này có sẵn miễn phí ở Adobe site.
PERL (Practical Extraction and Reporting Language) - PERL - Một ngôn ngữ lập trình mạnh thường được sử dụng để tạo các chương trình CGI trên các máy chủ web vì nó 1à một ngôn ngữ script có thể đọc và viết các tệp nhị phân và nó có thể xử lý các tệp rất lớn, ưu điểm chủ yếu của PERL so với C với tư cách là một ngôn ngữ lập trình 1à PERL không cần phải biên dịch.
Ping Một thuật ngữ và lệnh được sử dụng để thử Internet để xem những hệ thống nào làm việc Ping cũng có thể thử và ghi lại thời gian đáp ứng truy nhập các công ty khác. Điều này cung cấp cho nhà quản trị hệ thống thông tin quý giá về việc những hệ thống nào bị quá tải để có thể tối ưu hoá thời gian truy nhập.
Pixel (Picture Element) phần tử ảnh - Phần tử nhỏ nhất có thể hiển thị trên một màn hình vỉ deo hay màn hình máy tính. Nó nhiều khi được sử dụng như là một đơn vị đo kích thước hình ảnh và độ phân giải. Số phần tử ảnh (theo chiều rộng và chiều cao) trong một hình ảnh xác định kích thước và số phần tử trong một inch xác định độ phân giải của nó.
PKZIP/ PKUNZIP NÉN/MỞ nén - Một tiện ích nén phần mềm cho PC. Nó cho phép nén một hay một số tệp thành một tệp lưu trữ dưới dạng tệp ZIP. Để giải hay mở nén, sử dụng PKUNZIP, có sẵn như là một phần của gói PKZIP. Đối với những người sử dụng Windows thì có WINZIP. Cả PKZIP và WINZIP đều có sẵn trên nhiều site FTP công cộng.
Plug-in phần mềm bổ sung - Mở rộng khả năng của trình duyệt web, ví dụ như Netscape Navigator hay Micrsoft Explorer, cho phép trình duyệt chạy các tệp đa phương tiện. Thuật ngữ plug-in được sử dụng theo hai cách trên Internet. Định nghĩa kỹ thuật của plug-in là một phần mềm bổ sung nhỏ phù hợp với các tiêu chuẩn Netscape Navigator. Explorer thực tế sử dụng một tiêu chuẩn phần mềm khác thay cho các plug-in, gọi là điều khiển ACTIVEX.
Pointer Con trỏ - Một từ, hình ảnh hay phần tử mà khi được click sẽ đưa người sử dụng từ một điểm trong văn bản đến một điểm khác hay đến một văn bản hoàn toàn khác. Nó cũng tương tự như một liên kết.
POP Điểm hiện diện - POP là tổng đài điện thoại nội hạt mà từ đó nhận được dịch vụ.
POP Server Máy chủ POP - Máy chủ sử dụng giao thức Post Office (Post Office Protocol) lưu giữ e-maii đến của người sử dụng cho đến khi họ đọc hay tải xuống.
Port Cổng - Một bộ nối trên máy tính mà các thiết bị ngoại vi như máy in, modem được đấu vào. Thông thường, đó 1à các cổng nối tiếp, cổng song song và các cổng modem.
Portal portal - Một site chủ chốt trên Internet mà phần lớn mọi người đều đến thăm ví dụ như Altavista, Yahoo! , America Online).
Posting Một thông điệp điện tử đến một dịch vụ truyền thông điện tử, ví dụ như một newsgroup hay hệ thống bảng tin điện tử (BBS).
PPP (Point to - Point Protocol)- Giao thức điểm nối điểm - Một giao thức truyền thông được sử dụng để truyền các dữ liệu mạng trên đường điện thoại. Nó cho phép kết nối máy tính của bạn đến bản thân Internet chứ không chỉ đến máy chủ của ISP. Kiểu kết nối này cho phép liên lạc trực tiếp với các máy tính khác trên mạng, sử dụng các kết nối TCP/IP. Nó là một phần của bộ chương trình TCP/IP cần thiết cho việc kết nối đến và sử dụng Internet.
Presentment Giải trình - Một hệ thống cung cấp các chi tiết thanh toán tài khoản cho các khách hàng ví dụ, công ty điện thoại cung cấp một danh sách trực tuyến các cuộc gọi của một khách hàng.
Private Extranet dùng riêng - Sử dụng công nghệ Extranet Internet trên đường dây tư nhân hay thuê riêng. Một Private Extranet là một web site cho các khách hàng hay đối tác đặc biệt chỉ có thể truy nhập trên các đường dây dùng riêng.
Protocol Giao thức - Chuẩn hay một tập các quy định mà hai máy tính sử dụng để liên lạc với nhau. Được biết như là một giao thức truyền thông hay giao thức mạng, đây là một tập các tiêu chuẩn đảm bảo các sản phẩm hay chương trình mạng khác nhau có thể làm việc với nhau. Bất kỳ sản phẩm nào sử dụng một giao thức đã cho đều có thể làm việc được với bất kỳ sản phẩm nào khác cùng sử dụng giao thức đó.
Pull Technology Công nghệ kéo - Công nghệ được sử dụng để tìm kiếm và tải xuống thông tin đến máy tính của cá nhân. Điều này tương phản với công nghệ đẩy, trong đó các dữ liệu được tự động chuyển đến máy tính của bạn.
Push Technology Công nghệ đẩy - Công nghệ cho phép gởi tự động các dữ liệu đến máy tính theo các khoảng thời gian đều đặn, ví dụ như cập nhật tin tức hàng giờ, hay khi bị kích hoạt bởi một sự kiện, ví dụ như khi một trang web được cập nhật. Công nghệ đẩy đã được coi 1à một phương án thay thế đối với cách WWW hiện tại đang hoạt động, trong đó người sử dụng lên mạng để tìm kiếm thông tin.
Query Truy vấn - Quá trình mà qua đó một khách hàng web yêu cầu thông tin đặc biệt từ một máy chủ web dựa trên một xâu ký tự được gởi đến. Truy vấn thường có dạng tìm kiếm cơ sở dữ liệu đối với một từ khoá hay nhóm từ cụ thể. Từ khoá được nhập vào trường tìm kiếm của một thư mục Internet như INFOSEEK và sau đó được chuyển đến máy chủ web.
3Cdotcom “Dedicated server: Chỉ cho thuê cấu hình máy chủ cao" www.3cdotcom.vn