 |
 |
NGHIÊN CỨU-PHÁT TRIỂN
|
|
|
|
| (Thứ Năm, 18/10/2007-9:22 AM) |
| 8 tính năng bảo mật của hệ điều hành Windows |
|
Bạn đã biết rõ về các tính năng bảo mật của hệ điều hành Windows chưa? Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu với bạn đọc 8 tính năng bảo mật ưu việt của hệ điều hành Windows |
|
|
1. Dịch vụ xác thực của Microsoft Hạ
tầng khoá công cộng (PKI) là một yếu tố mang ý nghĩa sống còn khi thiết
kế chính sách bảo mật tổng thể của các doanh nghiệp. Nền tảng của PKI
là tạo và phân phối các chứng chỉ số mà sau đó có thể sử dụng để xác
thực người dùng và các máy trong mạng. Một lựa chọn là sử dụng các dịch
vụ của các tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực chuyên nghiệp nhưng cách
này có chi phí tương đối cao. Nếu máy chủ của bạn cài hệ điều hành
Windows 2000 hoặc Windows Server 2003, bạn đã có riêng một “cơ quan cấp
dịch vụ xác thực” với dịch vụ Microsoft Certificate Services để cấp
chứng chỉ cho tất cả các máy tính và người dùng trong mạng của bạn. Bạn
có thể cấu hình Microsoft Certificate Services để làm việc với chính
sách nhóm của Active Directory để tự động triển khai cấp phát chứng chỉ
số cho tất cả các máy được quản lý trong domain Active Directory. 2. Windows Firewall của Windows XP Service Pack 2 Giải
pháp tường lửa đầu tiên của Microsoft cho máy tính cá nhân là Internet
Connection Firewall (ICF). Mặc dù ICF hoạt động khá tốt, nó thiếu sự
uyển chuyển và khả năng quản lý tập trung một cách hữu hiệu. Tất cả
những vấn đề đó đã thay đổi với Windows Firewall. Windows Firewall cho
phép bạn chặn cácư kết nối nguy hiểm tới các máy trạm cài hệ điều hành
Windows hoặc cấu hình các biệt lệ theo ứng dụng hoặc số cổng. Bạn có
thể tinh chỉnh các biệt lệ và cho phép một số kết nối từ một số địa chỉ
mạng hay địa chỉ máy nhất định. Windows Firewall có thể được quản lý
tập trung qua chính sách nhóm của Active Directory. 3. Microsofy Baseline Security Analyzer (MBSA) MBSA
là một công cụ miễn phí cho phép bạn quét các hệ thống máy trạm và máy
chủ trên mạng của bạn để phát hiện các vấn đề nguy hiểm tiềm tàng trong
cấu hình của các hệ thống này. Bạn có thể sử dụng giao diện theo dòng
lệnh của công cụ để đặt lịch quét. Các thông tin sẽ được lưu trong một
cơ sở dữ liệu với nội dung khá đầy đủ và rõ ràng. 4. VPN cho các đoạn mạng cần bảo mật cao Phần
lớn các nhà quản trị và chuyên gia bảo mật nghĩ rằng VPN chỉ đơn thuần
là một giải pháp truy nhập từ xa. Mặc dù VPN là một giải pháp truy nhập
từ xa rất tốt nhưng bạn cũng có thể sử dụng nó để tách biệt các khu vực
cần có độ bảo mật cao với phần còn lại của mạng doanh nghiệp. Ví dụ,
không có lý do gì tất cả nhân viên của công ty lại cần truy nhập đến
các máy chủ và máy trạm trên mạng của phòng Nhân sự. Tất nhiên là một
số người thì cần nhưng đại đa số thì không. Trong trường hợp đó, bạn có
thể đặt một máy chủ Microsoft VPN ở “lề” mạng của phòng Nhân sự và yêu
cầu tất cả các nhân viên của công ty phải kết nối tới mạng đó qua
L2TP/IPSec. L2TP/IPSec yêu cầu các máy phải được xác thực bằng chứng
chỉ số và bạn có thể tăng cường bảo mật bằng cách yêu cầu xác thực cả
người sử dụng. 5. Chính sách hạn chế phần mềm Chính
sách hạn chế phần mềm (software restrictions policy) của Microsoft cho
phép bạn kiểm soát những chương trình chạy trên máy tính của bạn. Bạn
có thể tạo một chính sách ngăn không cho một số loại phần mềm nào đó
chạy trong thư mục tải tệp đính kèm trong chương trình thư điện tử của
bạn nếu bạn lo ngại người nhận thư sẽ nhận được những thư có đính kèm
virus. Trong một máy tính có nhiều người sử dụng, bạn cũng có thể chỉ
cho phép một số người nào đó được quyền truy nhập tới một số loại tệp
nhất định. Chính sách hạn chế phần mềm cũng cho phép bạn kiểm
soát những ai có thể add trusted publisher vào những máy tính được quản
lý. Sử dụng chính sách hạn chế phần mềm, bạn có thể ngăn không cho phép
bất kỳ tệp nào chạy trên máy tính của bạn, tổ chức của bạn hoặc miền
của bạn. Ví dụ, nếu có một loại virus đã biết, bạn có thể sử dụng chính
sách hạn chế phần mềm để ngăn cản máy tính của bạn mở những tệp có chứa
virus. 6. Ngăn cách miền IPSec Ngăn
cách miền IPSec là một phương pháp kiểm soát các giao vận giữa tất cả
các máy tính trên mạng Active Directory của bạn. Các hệ thống máy trạm
có thực sự cần thiết kết nối tới tất cả các máy chủ trên mạng của bạn?
Liệu có phải tất cả các máy chủ, thậm chí những máy chủ ở trong cùng
một vùng bảo mật cần phải kết nối tới nhau? Tất nhiên là không. Mặc dầu
phần lớn chúng ta thiên về việc nghĩ IPSec là một phương pháp bảo mật,
nó sẽ chiếm ít công suất xử lý của máy tính hơn trong khi vẫn đạt hiệu
quả tương đương nếu bạn không triển khai việc mã hoá. 7. Máy chủ Xác thực Internet Máy
chủ xác thực Internet (Internet Authentication Server) là phiên bản
Radius của Microsoft, cho phép bạn xác thực tất cả những người sử dụng
agaist Active Directory của bạn từ những máy không phải là thành viên
của miền. Nó đặc biệt hữu dụng đối với các truy nhập mạng LAN, các kết
bối VPN truy nhập từ xa và xác thực máy khách Web proxy. IAS là một
phần của hệ điều hành Windows 2003 và bạn có thể cài đặt hoặc gỡ bỏ nó
một cách dễ dàng. 8. Lọc TCP/IP Các
phiên bản Windows 2000 và Windows 2003 đều có tính năng lọc TCP/IP cho
phép bạn kiểm kiểm soát các kết nối theo giao thức và số cổng. Bạn có
thể thấy tính năng này trong hộp thoại Advanced TCP/IP Properties (thẻ
Options). Bạn có thể cấu hình tính năng lọc TCP/IP để cho phép người sử
dụng chỉ truy nhập đến một số cổng (TCP, UDP) hay một số giao thức nào
đó (bằng cách xác định mã số của giao thức). Tính năng lọc TCP/IP có
thể áp dụng cho tât cả các cổng (interface) trên máy tính. Một trong
những hạn chế của tính năng này là nó không cho phép chặn hoặc kiểm
soát các thông điệp ICMP.
Theo quantrimang 3Cdotcom “Web Hosting - Bền vững cho Thương hiệu" www.hosting.net.vn
|
|
|
|
|
|
| [ Các bài
mới ] |
|
|
| [ Các bài
đã đăng ] |
|
|
 |
|